- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "dân su"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2025/QĐST- DS | Vĩnh Long, ngày 25 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 390/2024/TLST – DS ngày 29 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn Ph, sinh năm 1973 và Bà Nguyễn Thị Minh Y, sinh năm 1979 cùng địa chỉ: ấp Phước T, xã Bình Ph, huyện Mang Th, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ hiện nay ấp Phước T, xã Bình Ph, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện theo ủy quyền của ông Phiến và bà Y có Ông Trần Minh Hoan H sinh năm 1974, địa chỉ số 18/13, Quốc lộ 1A, ấp Tân H, xã Tân H, huyện Long H, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ hiện nay số 18/13, Quốc lộ 1A, Khóm Tân H, phường Tân H, tỉnh Vĩnh Long. (Văn bản ủy quyền ngày 10/7/2024).
- Bị đơn: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1964 địa chỉ: Số 18, Khóm 1, phường 8, Thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ hiện nay: Số 18, Khóm 1, phường Tân Hạnh, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện theo ủy quyền của bà M có Ông Nguyễn Phước Tr, sinh năm 1990, địa chỉ số 338A, Khóm Tân H, phường Tân Ng, tỉnh Vĩnh Long. (Văn bản ủy quyền ngày 24/6/2025).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Minh Hoan H và ông Nguyễn Phước Tr thỏa thuận thống nhất vô hiệu hợp đồng ủy quyền lập ngày 05/02/2024 giữa ông Trịnh Văn Ph và bà Nguyễn Thị Minh Y với bà Phạm Thị M lập tại Văn phòng công chứng Lê Phúc Vĩnh, số vào sổ 194, Quyển 01/2024/TP/CC-SCC/HĐGD.
- Ông Trịnh Văn Ph và Bà Nguyễn Thị Minh Y có trách nhiệm trả cho bà
Phạm Thị M số tiền vốn gốc là 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án làm đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án chưa tự nguyện thi hành án xong, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015.
- Bà Phạm Thị M có trách nhiệm trả lại cho ông Trịnh Văn Ph và bà Nguyễn Thị Minh Y bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành CC 085825, số vào sổ cấp GCN: CS04998 thửa 164, TBĐ số 14, diện tích 5.240,3m2 tọa lạc ấp Phước Tường A, xã Bình Phước, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long, được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp ngày 15/9/2015 cho ông Trịnh Văn Ph và bà Nguyễn Thị Minh Y.
* Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Minh Hoan H và ông Nguyễn Phước Tr thỏa thuận bà Mười nộp số tiền 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm do vô hiệu hợp đồng. Bà M có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm vì là người cao tuổi nên căn cứ điểm đ Khoản 1, Khoản 3 Điều 12 và Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 miễn nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Phạm Thị M là 75.000đồng. Vậy bà Phạm Thị M còn phải tiếp tục nộp số tiền 75.000đồng ( Bảy mươi lăm nghìn đồng).
Ông Trịnh Văn Ph và bà Nguyễn Thị Minh Y phải nộp số tiền 2.500.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ số tiền 1.850.000đồng tạm ứng án theo lai thu số 0007335 ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long. Vậy Ông Trịnh Văn Ph và Bà Nguyễn Thị Minh Y còn phải tiếp tục nộp số tiền 650.000 đồng (Sáu trăm năm chục nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND khu vực 1-Vĩnh Long 01; - VKSND khu vực 1- Vĩnh Long 01; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long 01; - Các đương sự 04; - Lưu hồ sơ 02. | Nguyễn Thị Hồng Diễm |