vanban.org

Quyết định 13/2025/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre Tuyên án 28/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:

Ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Ngọc T có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T tổng cộng số tiền nợ là 375.150.000(Ba trăm bảy mươi lăm triệu một trăm năm mươi ngàn) đồng, trong đó bao gồm tiền gốc là 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng và tiền lãi là 75.150.000(Bảy mươi lăm triệu một trăm năm mươ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị T yêu cầu ông Huỳnh văn T trả tiền nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MCB
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2025/QĐCNHGT - DSMCB, ngày 28 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hoà giải gồm bà Nguyễn Thị T với ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Ngọc T

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay ngày 10 tháng 01 năm 2025 của bà Nguyễn Thị T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 02 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1987;

Địa chỉ: ấp TH2, xã TTB, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

2. Người bị kiện: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1966 và bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1969. Cùng địa chỉ: ấp TB2, xã TTB, huyện MCB, tỉnh Bến Tre.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 02 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau:

Ông Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Ngọc T có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị T tổng cộng số tiền nợ là 375.150.000(Ba trăm bảy mươi lăm triệu một trăm năm mươi ngàn) đồng, trong đó bao gồm tiền gốc là 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng và tiền lãi là 75.150.000(Bảy mươi lăm triệu một trăm năm mươi ngàn) đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ