vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Ngọc Yến và ông Lê Xuân Trường . 2.

Về quan hệ hôn nhân : Bà Phan Thị Ngọc Yến và ông Lê Xuân Trường thuận tình ly hôn. Về con chung : Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự như sau : Bà Phan Thị Ngọc Yến tự nguyện nhận nuôi con Lê Ngọc Thảo Nhi, sinh ngày 10/6/2020, khi ly hôn bà Yến nhận nuôi con không yêu cầu anh Trường cấp dưỡng n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà B ly hôn với ông T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Ngọc Yến và ông Lê Xuân Trường . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 13/2024/QĐST
Lộc Ninh, ngày 05 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2024/TLST- HNGĐ ngày 30/01/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn ”. Xét thấy: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thđã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, quy định tại điểm c, khoản 1, điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 34/2024/TLST- HNGĐ ngày 30/01/2024 về việc “Tranh chấp ly hôn ” giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp Hiệp Hoàn, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Bị đơn : Ông Nguyễn X, sinh năm 1977 Địa chỉ : Ấp Hiệp Hoàn, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Người khởi kiện có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án khi có yêu cầu.

- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện nếu có yêu cầu. 3. Về án phí: Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn trả lại cho bà Nga số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0006049 ngày 30/01/2024. 4. Các đương sự, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận :

THẨM PHÁN

- Đương sự

- VKSND Huyện Lộc Ninh

- Lưu hồ sơ vụ án

Vũ Văn Thi TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LỘC NINH

Độc Lập –Tự Do –Hạnh Phúc TỈNH BÌNH PHƯỚC

BIÊN BẢN

VỀ VIỆC KIỂM TRA GIAO NỘP,

TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ

Vào hồi 9 giờ 00 phút, ngày 30/01/2024 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lộc ninh, tỉnh Bình Phước bắt đầu tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ trong vụ án dân sự thụ lý số : 34/2024/TLST- HNGĐ ngày 30/01/2024. I. Những người tiến hành tố tụng:

- Thẩm phán – Chủ trì phiên họp: Ông Vũ Văn Thi

- Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Bá Anh Hùng II. Những người tham gia phiên họp: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp Hiệp Hoàn, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Bị đơn : Ông Nguyễn X, sinh năm 1977 Địa chỉ : Ấp Hiệp Hoàn, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN HỌP

- Thư ký Toà án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được Toà án thông báo.

- Thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia phiên họp.

- Thẩm phán chủ trì phiên họp phổ biến cho các đương sự về quyền, nghĩa vụ của họ.

KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,

TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ

1. Thẩm phán công bố tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án:

- Đơn khởi khởi kiện – Trích lục giấy chứng nhận kết hôn.

- Căn cước công dân của ông Tứ, bà Nga (bản sao)

- Bản tự khai của ông Tứ, bà Nga

- Các đương sự thống nhất về chứng cứ mà nguyên đơn khởi kiện cung cấp. 3. Các nội dung khác: Các đương sự không bổ sung gì thêm và không yêu cầu Tòa án thu thập thêm. 4. Yêu cầu Tòa án triệu tập các đương sự khác: Không có

THẨM PHÁN XEM XÉT CÁC Ý KIẾN

GIẢI QUYẾT CÁC YÊU CẦU CỦA ĐƯƠNG SỰ

VÀ QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi các đương sự trình bày ý kiến và xem xét các tài liệu chứng cứ do các đương sự cung cấp, kết luận:

- Việc cung cấp tài liệu, chứng cứ của đương sự là hợp pháp, được Tòa án chấp nhận. Tòa án sẽ mở phiên hòa giải để các bên đương sự tự thỏa thuận với nhau.

NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU

CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA PHIÊN HỌP: Không

Việc kiểm tra, giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ kết thúc vào hồi 9 giờ 20 phút cùng ngày . Các đương sự

Thư ký Tòa án

Thẩm phán tham gia phiên họp

ghi biên bản phiên họp

Chủ trì phiên họp

Vũ Văn Thi TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LỘC NINH

Độc Lập –Tự Do –Hạnh Phúc TỈNH BÌNH PHƯỚC

BIÊN BẢN HÒA GIẢI

Hôm nay, ngày 30 tháng 01 năm 2024 vào hồi 9 giờ 30 phút Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh.

Bắt đầu tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự thụ lý số : 34/2024/TLST- HNGĐ ngày 30/01/2024. I. Những người tiến hành tố tụng:

- Thẩm phán – Chủ trì phiên họp: Ông Vũ Văn Thi

- Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Bá Anh Hùng II. Những người tham gia phiên họp: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp Hiệp Hoàn, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Bị đơn : Ông Nguyễn X, sinh năm 1977 Địa chỉ : Ấp Hiệp Hoàn, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước

PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN HÒA GIẢI

-Thư ký Tòa án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên hòa giải đã được Tòa án thông báo.

- Thẩm phán chủ trì phiên tòa hòa giải kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia phiên hòa giải. -Thẩm phán chủ trì phiên tòa hòa giải phổ biến cho các đương sự biết các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để các bên liên quan liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hòa giải thành để họ tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

PHẦN TRÌNH BÀY CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thtrình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh Nguyễn X tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2020 đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Trước khi chung sống chúng tôi có thời gian quen nhau 6 tháng . Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 11 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, cuộc sống không hạnh phúc . Hiện nay vợ chồng không thể chung sống với nhau nữa nên tôi làm đơn xin ly hôn với anh Nguyễn X .

- Về con chung : Vợ chồng không có con chung . Ngoài ra chúng tôi không nhận ai làm con nuôi, hiện nay bà Nga không có thai .

- Về tài sản : Vợ chồng không tài sản.

- Về nợ : Hiện nay vợ chồng không nợ ai, và vợ chồng cũng không cho ai vay nợ. Bị đơn ông Nguyễn X trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và cô Nguyễn Thị Thtự nguyện chung sống với nhau vào năm 2020 đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Trước khi chung sống chúng tôi có thời gian quen nhau 6 tháng . Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 11 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, cuộc sống không hạnh phúc . Hiện nay vợ chồng không thể chung sống với nhau nữa nên cô Nga làm đơn xin ly hôn tôi đồng ý .

- Về con chung : Vợ chồng không có con chung . Ngoài ra chúng tôi không nhận ai làm con nuôi, hiện nay bà Nga không có thai .

- Về tài sản : Vợ chồng không tài sản.

- Về nợ : Hiện nay vợ chồng không nợ ai, và vợ chồng cũng không cho ai vay nợ. NHỮNG NỘI DUNG NHỮNG NGƯỜI THAM GIA PHIÊN HÒAGIẢI

ĐÃ THỎA THUẬN ĐƯỢC

-Về quan hệ hôn nhân : Bà Nguyễn Thị Thvà ông Nguyễn X thuận tình ly hôn. -Về con chung : Vợ chồng không có con chung

- Về tài sản : Vợ chồng không có tài sản chung .

- Về nợ : Không có.

- Về án phí : Bà Nguyễn Thị Thtự nguyện chịu số tiền 150.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng sau khi khấu trừ Chi cục thì hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn trả cho bà Nga số tiền 150.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0006049 ngày 30 tháng 01 năm 2024. NHỮNG NỘI DUNG NHỮNG NGƯỜI THAM GIA PHIÊN HÒA GIẢI

BỔ SUNG, THAY ĐỔI Ý KIẾN: Không

Phiên hòa giải kết thúc vào hồi 09 giờ 50 phút cùng ngày. Các đương sự

Thư ký Tòa án

Thẩm phán – Chủ trì tham gia tham gia phiên hòa giải

ghi biên bản hòa giải

phiên hòa giải

Vũ Văn Thi TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LỘC NINH

Độc lập –Tự do –Hạnh phúc TỈNH BÌNH PHƯỚC

Lộc Ninh, ngày 30 tháng 01 năm 2024

BIÊN BẢN

GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN

VÀ HOÀ GIẢI THÀNH

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 30 tháng 01 năm 2024 Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số : 34/2024/TLST- HNGĐ ngày 30/01/2024. Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có tranh chấp trong vụ án do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân : Bà Nguyễn Thị Thvà ông Nguyễn X thuận tình ly hôn. -Về con chung : Vợ chồng không có con chung

- Về tài sản : Vợ chồng không có tài sản chung .

- Về nợ : Không có.

- Về án phí : Bà Nguyễn Thị Thtự nguyện chịu số tiền 150.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng sau khi khấu trừ Chi cục thì hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn trả cho bà Nga số tiền 150.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0006049 ngày 30 tháng 01 năm 2024. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây thì phải làm thành văn bản gửi cho Tòa án. Hết thời hạn này, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Các đương sự

Thư ký Tòa án

Thẩm phán – Chủ trì tham gia tham gia phiên hòa giải

ghi biên bản hòa giải

phiên hòa giải

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập –Tự do –Hạnh phúc

BẢN TỰ KHAI

Kính gửi : Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh Tôi tên : Nguyễn X, sinh năm 1977 Địa chỉ : Ấp Hiệp Hoàn, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Là : Bị đơn Trong vụ án xin ly hôn. Tôi làm bản tự khai như sau

- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và cô Nguyễn Thị Thtự nguyện chung sống với nhau vào năm 2020 đăng ký kết hôn tại UBND xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Trước khi chung sống chúng tôi có thời gian quen nhau 6 tháng . Vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 11 năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, cuộc sống không hạnh phúc . Hiện nay vợ chồng không thể chung sống với nhau nữa nên cô Nga làm đơn xin ly hôn tôi đồng ý .

- Về con chung : Vợ chồng không có con chung . Ngoài ra chúng tôi không nhận ai làm con nuôi, hiện nay bà Nga không có thai .

- Về tài sản : Vợ chồng không tài sản.

- Về nợ : Hiện nay vợ chồng không nợ ai, và vợ chồng cũng không cho ai vay nợ. Ngoài ra tôi không yêu cầu gì thêm.

Lộc Ninh, ngày 30 tháng 01 năm 2024

Người khai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN

GIAO NHẬN TÀI LIỆU, CHỨNG CỨ

Hôm nay, vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 30 tháng 01 năm 2024 Tại : Toà án huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình phước Người giao tài liệu, chứng cứ : Ông Vũ Văn Thi Người nhận tài liệu, chứng cứ : Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp Hiệp Hoàn, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Ông Nguyễn X, sinh năm 1977 Địa chỉ : Ấp Hiệp Hoàn, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Tài liệu gồm: - 01 biên bản hòa giải thành ngày 30/01/2024

- Ngoài ra không giao nhận gì thêm . Người nhận

Người giao

Vũ Văn Thi

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập –Tự do –Hạnh phúc

ĐƠN XIN GIẢI QUYẾT TRONG NGÀY

Kính gửi : Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh Vợ chồng chúng tôi cùng đứng tên dưới đây ; Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp Hiệp Hoàn, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Ông Nguyễn X, sinh năm 1977 Địa chỉ : Ấp Hiệp Hoàn, xã Lộc Hiệp, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Hiện nay chúng tôi gửi đơn đến Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh giải quyết việc ly hôn đã được Tòa án thụ lý vụ án, do chúng tôi không cón chung, không có tài sản chung chúng tôi đã tự nguyện thỏa thuận giải quyết được toàn bộ vụ án nên chúng tôi làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết trong ngày. Xin chân thành cảm ơn .

Lộc Ninh, ngày 30 tháng 01 năm 2024

Người làm đơn TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN LỘC NINH

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc TỈNH BÌNH PHƯỚC

-----------------------------------Số: 10/2024/QĐST – HNGĐ

Lộc Ninh, ngày 17 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số : 09/2024/TLST- HNGĐ ngày 09/01/2024 giữa. Nguyên đơn: Bà Phan Thị Ngọc Yến, sinh năm 1993 Địa chỉ: Tổ 6, ấp 8, xã Lộc Điền, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước Bị đơn : Ông Lê Xuân Trường, sinh năm 1993 HKTT : Thôn Phục Thiện, xã Hoàng Tiến, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương Chỗ ở hiện nay : 309, đường Lương Ngọc Quyến, phường Hòang Văn Thụ. Tp . Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2024 là hòan tòan tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Ngọc Yến và ông Lê Xuân Trường . 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân : Bà Phan Thị Ngọc Yến và ông Lê Xuân Trường thuận tình ly hôn.

-Về con chung : Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự như sau : Bà Phan Thị Ngọc Yến tự nguyện nhận nuôi con Lê Ngọc Thảo Nhi, sinh ngày 10/6/2020, khi ly hôn bà Yến nhận nuôi con không yêu cầu anh Trường cấp dưỡng nuôi con .

- Về tài sản : Vợ chồng không có tài sản chung .

- Về nợ : Không có. Người không trực tiếp nuôi con, có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con . “Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. 3. Về án phí : Bà Phan Thị Ngọc Yến tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng sau khi khấu trừ Chi cục thì hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn trả cho bà Yến số tiền 150.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0006013 ngày 09 tháng 01 năm 2024. 4/Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ