vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C Địa chỉ: Số 108 Đ, phường N, quận Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Huỳnh Phan Thị Kim Kh – Trưởng phòng PGD Phước Bình – Ngân hàng TMCP C là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản ủy quyền số 86/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 24/01/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận thoả thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-KDTMPhước Long, ngày 30 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 16/2024/TLST- KDTM ngày 06 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C Địa chỉ: Số 108 Đ, phường N, quận Hoàn Kiếm, Tp. Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Huỳnh Phan Thị Kim Kh – Trưởng phòng PGD Phước Bình – Ngân hàng TMCP C là người đại diện theo uỷ quyền (Văn bản ủy quyền số 86/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 24/01/2021). Địa chỉ liên hệ: Khu phố 6, phường P, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1990 Địa chỉ: Khu phố 5, phường P, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Trần Văn L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền vay 1.006.533.136 đồng (Một tỷ không trăm lẻ sáu triệu năm trăm ba mươi ba nghìn một trăm ba mươi sáu đồng), (trong đó: nợ gốc 900.000.000 đồng và tiền lãi 106.533.136 đồng); và tiền lãi phát sinh từ ngày 23/8/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng cho vay hạn mức số DTVIET-005/2022-HĐCVHM/NHCT504 ngày 19/01/2022 và giấy nhận nợ ngày 17/01/2023.

Trường hợp anh L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần C được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản đảm bảo để thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất 113, tờ bản đồ số 05, tọa lạc tại Thôn 7, xã Long Giang, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước do Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành BD 527019, số vào sổ GCN: CS 03738/CN ngày 12/01/2022 cho ông Trần Văn L.

Ngân hàng thương mại cổ phần C có nghĩa vụ giao trả cho anh L giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành BD 527019, số vào sổ GCN: CS 03738/CN ngày 12/01/2022, khi anh L thanh toán hết nợ.

- Án phí: Anh Trần Văn L chịu số tiền 21.097.997 đồng (Hai mươi mốt triệu không trăm chín mươi bảy nghìn chín trăm chín mươi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền tạm ứng án phí 20.264.159 đồng (Hai mươi triệu hai trăm sáu mươi bốn nghìn một trăm năm mươi chín đồng) mà Ngân hàng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long theo biên lai thu tiền số 0003150 ngày 06 tháng 6 năm 2024.

- Chi phí tố tụng: Anh Trần Văn L chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Anh L có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần C số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ