- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:13 /2024/QĐST- KDTM | Ba Đình, ngày 02 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và điểm e tiểu mục 1.3 mục 1 phần II danh mục án phí;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 24/01/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại theo Thông báo thụ lý số 10/2024/TB - TLVA ngày 16/01/2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:NGÂN HÀNG XXX (Sau đây gọi tắt là XXX)
- Trụ sở chính: LH, phường TC, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
- Người đại diện theo pháp luật: Ông A - Chức vụ: Tổng Giám đốc Chi nhánh thực hiện khởi kiện: NGÂN HÀNG XXX – CHI NHÁNH HT (Sau đây gọi tắt là XXX Chi nhánh HT)
- Địa chỉ liên hệ: PM, phường PM, quận ĐĐ, TP Hà Nội.
- Người được ủy quyền: Ông B - Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách điều hành XXX Chi nhánh HT (Theo Quyết định ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc XXX).
- Người được ủy quyền lại: + Người thứ nhất: Ông C - Chức vụ: Phó Giám đốc XXX Chi nhánh HT; + Người thứ hai (khi người thứ nhất đi vắng): Ông D - Chức vụ: Phó Trưởng phòng phụ trách Phòng Khách hàng Doanh nghiệp XXX Chi nhánh HT; (Theo Quyết định ủy quyền lại số 02/QĐ-NHNo.HT-TH ngày 05/1/2024 của Phó Giám đốc phụ trách điều hành XXX Chi nhánh HT).
Bị đơn: CÔNG TY YYY (Sau đây gọi tắt là Công ty YYY)
- Trụ sở tại: DQH, phường QH, quận CG, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện: Ông E - Chức vụ: Giám đốc.
- Đại diện theo ủy quyền của ông E là ông F. (Theo văn bản ủy quyền ngày 24 tháng 01 năm 2024 của Ông E – Giám đốc Công ty YYY)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
XXX Chi nhánh HT và Công ty YYY thống nhất nghĩa vụ trả nợ của Công ty YYY tại XXX Chi nhánh HT theo Hợp đồng tín dụng số 1303-LAV-202000984 ngày 24/12/2020, số liệu tạm tính đến ngày 31/12/ 2023 cụ thể như sau:
- Dư nợ gốc: 34.983.570.000 đồng.
- Dư nợ lãi tạm tính đến ngày 31/12/2023: 10.599.297.492 đồng
+ Lãi trong hạn: 8.055.151.236 đồng
+ Lãi quá hạn: 2.544.146.256 đồng.
Tổng số tiền: 45.582.867.492 đồng (Bốn mươi lăm tỷ năm trăm tám mươi hai triệu tám trăm sáu mươi bảy ngàn bốn trăm chín mươi hai đồng). Toàn bộ dư nợ hiện tại không có tài sản bảo đảm
XXX Chi nhánh HT nhất trí với kế hoạch trả nợ của Công ty YYY, đồng thời yêu cầu Công ty YYY nghiêm túc thực hiện và tự chịu mọi hậu quả pháp lý nếu có việc vi phạm về kế hoạch trả nợ. Cụ thể kế hoạch trả nợ như sau:
Đơn vị: Đồng
Tổng số tiền trả nợ STT
Kỳ trả nợ
Trả nợ gốc
Trả nợ lãi
Tổng cộng
1
Tháng 03/2024
500.000.000
340.000.000
840.000.000
2
Tháng 04/2024
500.000.000
340.000.000
840.000.000
3
Tháng 05/2024
750.000.000
340.000.000
1.090.000.000
4
Tháng 06/2024
750.000.000
340.000.000
1.090.000.000
5
Tháng 07/2024
750.000.000
340.000.000
1.090.000.000
6
Tháng 08/2024
1.050.000.000
340.000.000
1.390.000.000
7
Tháng 09/2024
1.050.000.000
340.000.000
1.390.000.000
8
Tháng 10/2024
1.050.000.000
340.000.000
1.390.000.000
9
Tháng 11/2024
1.365.000.000
340.000.000
1.705.000,000 10
Tháng 12/2024
1.365.000.000
340.000.000
1.705.000.000 11
Tháng 01/2025
1.365.000.000
340.000.000
1.705.000.000 12
Tháng 02/2025
1.638.000.000
340.000.000
1.978.000.000 13
Tháng 03/2025
1.638.000.000
340.000.000
1.978.000.000 14
Tháng 04/2025
1.638.000.000
340.000.000
1.978.000.000
Tháng 05/2025
1.802.000.000
340.000.000
2.142.000.000
Tháng 06/2025
1.802.000.000
340.000.000
2.142.000.000 17
Tháng 07/2025
1.802.000.000
340.000.000
2.142.000.000 18
Tháng 08/2025
1.982.000.000
340.000.000
2.322.000.000 19
Tháng 09/2025
1.982.000.000
340.000.000
2.322.000.000 20
Tháng 10/2025
1.982.000.000
340.000.000
2.322.000.000 21
Tháng 11/2025
2.055.642.500
340.000.000
2.395.642.500 22
Tháng 12/2025
2.055.642.500
340.000.000
2.395.642.500 23
Tháng 01/2026
2.055.642.500
340.000.000
2.395.642.500 24
Tháng 02/2026
2.055.642.500
340.000.000
2.395.642.500
Tổng
34.983.570.000
8.160.000.000 43.143.570.000
- Toàn bộ nợ lãi tiền vay còn tồn đọng (Nếu có) và nợ lãi tiền vay phát sinh trong năm 2024 và năm 2025, Công ty YYY phải trả hết trước ngày 31/12/2025.
- XXX Chi nhánh HT có thể xem xét miễn, giảm lãi quá hạn theo thẩm quyền cho Công ty YYY nếu Công ty YYY đáp ứng đầy đủ các điều kiện được miễn giảm lãi tiền vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của XXX.
- Trong trường hợp Công ty YYY vi phạm kế hoạch trả nợ theo lộ trình thỏa thuận trên thì XXX Chi nhánh HT có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thực hiện biện pháp theo quy định của pháp luật để thu hồi khoản nợ của Công ty YYY.
* Về án phí:
- Công ty YYY tự nguyện nộp số tiền 75,571,000.đ (Bảy mươi lăm triệu năm trăm bảy mươi mốt ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả lại cho XXX Chi nhánh HT số tiền 76.790.000 đồng (Bẩy mươi sáu triệu bẩy trăm chín mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004806 ngày 16/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, TP. Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - Chi cục THA DS quận Ba Đình; - Các đương sự; - TAND TP Hà Nội; - Văn phòng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nguyệt |