- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thanh T và anh Quản Trọng Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2024/QĐST-HNGĐ | An Dương, ngày 13 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC Đ SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 189/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thanh T, sinh năm 1987; địa chỉ: Số 6/38 A, phường L, Quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Anh Quản Trọng Đ, sinh năm 1982; ĐKTT: Thôn N, xã Q, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Hiện đang chấp hành án phạt tù tại Trại giam Hoàng Tiến, Cục C10 – Bộ Công an.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các Đ sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có Đ sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thanh T và anh Quản Trọng Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các Đ sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thanh T và anh Quản Trọng Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh Đ có 02 con chung là Quản Thị Huyền T, sinh ngày 27 tháng 5 năm 2014 và Quản Trọng Tuấn A, sinh ngày 19 tháng 11 năm 2015. Chị T là người trực tiếp nuôi cả 02 con chung. Thời hạn nuôi con tính từ ngày ra quyết định cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng cho con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị Thanh T chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện An Dương, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008329 ngày 22 tháng 12 năm 2023. Trả lại chị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phồ Hải Phòng; - VKSND huyện An Dương; - Chi cục THADS huyện An Dương; - Đ sự; - UBND xã Q, huyện An Dương; (ĐKKH năm 2013); - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Chỉnh |