vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 12/08/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hà Ngọc L, sinh năm 1997; nơi cư trú: Thôn V, xã H, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn; Bị đơn: Anh Kim S, sinh năm 1981; nơi cư trú: G-si B-gu G-ro 60UI6, Hàn Quốc; nơi tạm trú: Căn hộ V, Khu đô thị V, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Ngọc L, Anh Kim S ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng Dân sự Căn cứ hồ sơ; Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự Căn cứ hồ sơ; Điều 235 Bộ luật Tố tụng Dân sự Căn cứ hồ sơ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 12 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Vân Thuý Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Minh Nguyệt Ông Phạm Mạnh Hùng Căn cứ các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 2 năm 2024 về việc Ly hôn, tranh chấp về con chung khi ly hôn;

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hà Ngọc L, sinh năm 1997; nơi cư trú: Thôn V, xã H, thành phố L, tỉnh Lạng Sơn;

- Bị đơn: Anh Kim S, sinh năm 1981; nơi cư trú: G-si B-gu G-ro 60UI6, Hàn Quốc; nơi tạm trú: Căn hộ V, Khu đô thị V, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng; 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Ngọc L và anh Kim S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Kim Ly U, sinh ngày 22/5/2018 cho chị Hà Ngọc L và giao con chung tên Kim Ra U1, sinh ngày 25/6/2020 cho anh Kim S trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Hà Ngọc L và anh Kim S không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Hà Ngọc L nhận nộp toàn bộ 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Hà Ngọc L đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000220 ngày 20 tháng 2 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng; Chị Hà Ngọc L đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ