vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồ Thị Kim D và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồ Thị Kim D và anh Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN DIỆU - THẢO"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồ Thị Kim D và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-HNGĐTp Cao Lãnh, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2024, về việc “Tranh chấp về hôn nhân gia đình – Ly hôn, nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồ Thị Kim D, sinh năm 1990;

Địa chỉ: số A, đường A, Tổ A, ấp A, xã Mỹ Trà, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1990;

Địa chỉ: số A, đường A, Tổ A, Khóm A, Phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2024.

X T TH Y

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồ Thị Kim D và anh Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Hồ Thị Kim D và anh Nguyễn Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị D và anh T có 02 con chung tên: Nguyễn Tuấn K2, sinh ngày 25/3/2019; Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 21/12/2021. Hiện nay, con chung Nguyễn Tuấn K2 sống chung với chị D, con chung Nguyễn Tuấn K sống chung với anh T. Sau khi ly hôn, chị D và anh T thống nhất: chị D tiếp tục nuôi con chung Nguyễn Tuấn K2, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Tuấn K2; anh T tiếp tục nuôi con chung Nguyễn Tuấn K, chị D không cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Tuấn K.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Hồ Thị Kim D và anh Nguyễn Văn T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Hồ Thị Kim D và anh Nguyễn Văn T không có nợ chung và không cho ai mượn nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình chị Nguyễn Hồ Thị Kim D tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000281 ngày 16 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị D đã nộp đủ tiền án phí, chị D được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ