- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Pham Thi Tuyet H - Nguyen Mau D"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 30/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 về việc xin ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2024/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 23 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm;
Xét thấy: Nguyên đơn bà Phạm Thị Tuyết H có đơn yêu cầu rút đơn khởi kiện ngày 09/5/2024 đúng theo qui định tại điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 30/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2024 về việc xin ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Tuyết H, sinh năm 1995
Địa chỉ: A đường P, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ
Bị đơn: Ông Nguyen Mau D (D), sinh năm 1976
Địa chỉ: B Elyce Ct M, V, Hoa kỳ.
Nơi ở hiện nay: 11203 Lebanon, Road M, TN 37122.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Trả lại cho bà Phạm Thị Tuyết H số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000221 ngày 06/02/2024 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 70-DS: dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân cấp cao ở đâu (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội). kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2017/UQ ngày 10 tháng 3 năm 2017); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai. tại Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Tại phiên toà phúc thẩm, Viện kiểm sát kháng nghị và những người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng nghị, kháng cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự). 50/2017/TLPT-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017). thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). sự, thì mới ghi mục 2 này. (8) Quyết định xử lý tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. | (Đã ký) Võ Bảo Anh (1) và (2) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu là Toà án nhân (3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, tư cách đương sự trong tố tụng và họ tên người (4) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ xét xử phúc thẩm thuộc trường hợp nào quy định (5) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án (7) Khi thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân |