- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2024/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 16 tháng 01 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 588/2023/TLST- HNGĐ ngày 15/12/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Xuân H , sinh năm 1984 Nơi cư trú: Số A, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
Bị đơn: Chị Phạm Thị N , sinh năm 1985 Nơi cư trú: Số X, quận Long Biên, TP Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 08 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 08/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
ANH LÊ XUÂN H VÀ CHỊ PHẠM THỊ N
(Giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 23/04/2007 do Uỷ ban nhân dân xã An
Hưng, huyện An Dương, TP Hải Phòng ban hành không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung là Lê K, sinh ngày 12/09/2007 và Lê Nhật M, sinh ngày 21/05/2014 cho chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Xuân H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/ tháng kể tư tháng 01/2024 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc tới khi có sự thay đổi khác.
2.2 Về tài sản chung (động sản + bất động sản) và công nợ chung: Anh Lê Xuân H và chị Phạm Thị N không yêu cầu giải quyết nên Toà không xét.
2.3. Về án phí: Anh Lê Xuân H tự nguyện nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nộp tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí số 0018356 ngày 15/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, TP. Hà Nội. Anh Lê Xuân H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND xã An Hưng, huyện An Dương, TP Hải Phòng. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Trâm Anh |