- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành S và chị Nguyễn Thị B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13 /2024/QĐST - HNGĐ | V, ngày 12 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 327/2023/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành S, sinh năm 1997; cư trú tại: Thôn Ch, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1999; cư trú tại: Tổ dân phố M 2, thị trấn N, huyện V, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành S và chị Nguyễn Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Thành S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thành Duy B, sinh ngày 24/12/2019. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị B được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, số nợ, công sức đóng góp và ruộng đất nông nghiệp: Anh S và chị B không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Thành S phải chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0003232 ngày 08/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V; hoàn trả anh S 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hƣơng |