- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Hà Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 13/2024/QĐST - HNGĐ | V H, ngày 07 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2024/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1989, địa chỉ: Bản H, xã M T, huyện V H, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm 1980, địa chỉ: Bản H, xã M T, huyện V H, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị T và anh Hà Văn H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Hà Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lò Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Hà Thị Yến Nh, sinh ngày 07/9/2012 cho đến khi cháu Nh trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị Tvà anh H không đề cấp đến vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con không được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Miễn án phí dân sự sở thẩm cho chị Lò Thị T và anh Hà Văn H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS huyện VH ; - Chi cục THA huyện ; - Các đương sự; - UBND xã N Ơ, huyện MS; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Quang |