vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thiều Thị D và anh

Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thiều Thị D Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QD ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thiều Thị D và anh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 20 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 250/2023/TLST-HNGĐ

ngày 12 tháng 10 năm 2023; giữa:

Nguyên đơn: Chị Thiều Thị D - Sinh năm: 1993.

Địa chỉ: Số nhà X, đường tỉnh lộ 515, xã T, huyện T, tỉnh Thanh

Hóa.

Bị đơn: Anh Hà Văn S - Sinh năm: 1992.

Địa chỉ: Số nhà B, phố B, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Quỹ tín dụng nhân dân thị

trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ: Đường L, thị trấn T, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Văn V – Chủ tịch HĐQT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14

ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định vể án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành

ngày 12 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi

trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thiều Thị D và anh

Hà Văn S.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thiều Thị D

và anh Hà Văn S.

- Về con chung: Các đương sự thống nhất vợ chồng có 02 con chung

là Hà Minh Q, sinh ngày 22/4/2014 và Hà Thị Minh Nh, sinh ngày 14/5/2015. Các bên thống nhất giao cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Minh Nh, giao cho anh Sơn trực tiếp nuôi dưỡng cháu Minh Q. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở

nhưng không được lợi dụng việc thăm nom để làm ảnh hưởng đến việc chăm sóc, giáo dục con chung, vì lơi ích của con,khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản và nợ chung: Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi

nghĩa vụ liên quan đã thống nhất được với nhau và rút toàn bộ yêu cầu giải quyết về tài sản và nợ trước khi hòa giải, tại thời điểm ra quyết định này, trong hồ sơ không có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập, việc rút yêu cầu giải quyết về phần tài sản và nợ của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận và đình chỉ giải quyết phần tài sản và nợ chung, trả lại tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% á phí ly hôn sơ thẩm là

150.000đ, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị D nộp toàn bộ án phí ly hôn. Trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho nguyên đơn. Tiền án phí ly hôn nguyên đơn phải chịu là 150.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 25.300.000đ (Hai mươi lăm triệu, ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2023/0002653 ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá; Chị D đã nộp đủ tiền án phí ly hôn, hoàn trả lại lại số tiền 25.150.000đ (Hai mươi lăm triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ