vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn L và chị Huỳnh Thị Châm A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn L và chị Huỳnh Thị Châm A tự nguyện ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn L-A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn L và chị Huỳnh Thị Châm A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-HNGĐTháp Mười, ngày 22 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2024/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 01 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp 5, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Châm A, sinh năm 1999; địa chỉ: Ấp 5, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn L và chị Huỳnh Thị Châm A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn L và chị Huỳnh Thị Châm A tự nguyện ly hôn.

2.2. Về quan hệ nuôi con:

Giao con chung tên Lê Huỳnh Đ, sinh ngày 22/4/2019 cho chị Huỳnh Thị Châm A tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng (Hiện con chung đang do chị Châm A trực tiếp nuôi dưỡng). Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ tháng 02/2024 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), tự lao động sinh sống được.

Chị Huỳnh Thị Châm A và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Lê Văn L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Huỳnh Đ. Anh Lê Văn L là người không trực tiếp nuôi con chung Lê Huỳnh Đ không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con của chị Huỳnh Thị Châm A.

2.3. Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về quan hệ nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Anh Lê Văn L tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân gia đình là 150.000 đồng, và đồng ý nộp tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng. Tổng cộng án phí anh L phải nộp là 300.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002883, ngày 12/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp (đã nộp xong).

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ