- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN T-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH P Số:13/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 29 tháng 3 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:15/2024/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 3 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Bá T, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Thôn An Mỹ, xã Thượng Vực, huyện C, thành phố H
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hạnh, sinh năm 1996;
Địa chỉ: Khu Trung Tâm 2, xã Thu Cúc, huyện T, tỉnh P
Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57,81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Bá T và chị Nguyễn Thị Hạnh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về con chung và cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Anh T; chị Hxác nhận vợ chồng có một con chung cháu Nguyễn Ngọc Thu Hiền, sinh ngày 12/01/2021. Sau khi ly hôn chị Htrực tiếp nuôi con chung Nguyễn Ngọc Thu Hiền kể từ tháng 4 năm 2024 đến khi đủ 18 tuổi. Anh T được quyền đi lại thăm nom con chung và phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Hmỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2024 đến khi cháu Hiền đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức đóng góp: Anh T; chị Hkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Nguyễn Bá T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận anh T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004534 ngày 15/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh P. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Văn Chí |