vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chúc Văn S và chị Triệu Thị D. 2.

Về con chung: Anh Chúc Văn S và chị Triệu Thị D xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Triệu Thị Tuyết N, sinh ngày 20/10/2017 và cháu Triệu Thị Thanh T, sinh ngày 18/5/2020. Giao cháu Triệu Thị Tuyết N cho anh Chúc Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Giao cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Chúc Văn S yêu cầu ly hôn anh Triệu Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chúc Văn S và chị Triệu Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-HNGĐLâm Bình, ngày 15 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 28/2024/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 5 năm 2024 giữa: * Nguyên đơn: Anh Chúc Văn S, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện L, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Chị Triệu Thị D, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn P, xã P1, huyện L, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Chúc Văn S và chị Triệu Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Chúc Văn S và chị Triệu Thị D xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Triệu Thị Tuyết N, sinh ngày 20/10/2017 và cháu Triệu Thị Thanh T, sinh ngày 18/5/2020. Giao cháu Triệu Thị Tuyết N cho anh Chúc Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Giao cháu Triệu Thị Thanh T cho chị Triệu Thị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Chúc Văn S và chị Triệu Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau, có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở và có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Chúc Văn S phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000742 ngày 02 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình, trả lại cho anh Chúc Văn S số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh S đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ