- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị A - Hồ Trung H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Hồ Trung H
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2024/QĐST-HNGĐ | Hòa Bình, ngày 01 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 30/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2024 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A - sinh năm 1977
Địa chỉ: Ấp 15, xã V, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
* Bị đơn: Anh Hồ Trung H, sinh năm 1976
Địa chỉ: Ấp 15, xã V, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị A và anh Hồ Trung H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh chị Nguyễn Thị A và anh Hồ Trung H
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Hồ Trung H thống nhất xác định có 02 con chung đã trưởng thành nên nên không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Hồ Trung H thống nhất xác định không có, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị A và anh Hồ Trung H thống nhất xác định không có, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị A tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Âu đã dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005231 ngày 24/01/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hòa Bình được chuyển thu án phí 150.000 đồng và được nhận lại 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hòa Bình; - Chi cục THADS huyện Hòa Bình; - Các đương sự; - Lưu. | Nguyễn Thị Thanh Tâm |