vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Tăng Văn Ch.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr và anh Tăng Văn Ch. Về con chung: Công nhận chị Nguyễn Thị Tr và anh Tăng Văn Ch có 02 con chung là Tăng Anh Th, sinh ngày 29/8/2015 và Tăng Bảo A, sinh ngày 21/02/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải tại Toà án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Tăng Văn Ch.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 25 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2024/TLST - HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn Ph, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hoá Bị đơn: Anh Tăng Văn Ch, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn Ph, xã L, huyện L, Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Tăng Văn Ch. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tr và anh Tăng Văn Ch.

- Về con chung: Công nhận chị Nguyễn Thị Tr và anh Tăng Văn Ch có 02 con chung là Tăng Anh Th, sinh ngày 29/8/2015 và Tăng Bảo A, sinh ngày 21/02/2017.

- Công nhận sự thoả thuận của chị Tr anh Ch: Giao cháu Tăng Bảo A cho anh Tăng Văn Ch trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Tăng Anh Th cho chị Nguyễn Thị Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Tr, anh Ch có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị Tr và anh Tăng Văn Ch xác định vợ chồng không có tài sản và công nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tr tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Tr đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số 0003171 ngày 02/01/2024. Chị Tr còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thu hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ