- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 09 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 11/2024/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Hoàng Đình V, sinh năm 1991
Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995
Cùng địa chỉ: Thôn Văn Thắng, xã Đông V, huyện Đ, Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 4 năm 2024, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể tồn tại nên anh, chị không thể đoàn tụ để tiếp tục cuộc sống với nhau được nữa nên anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận như sau:
Về hôn nhân: Anh Hoàng Đình V và chị Nguyễn Thị H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đông Văn, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 01/6/2015. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 02 năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Vượng ngoại tình, vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính cách không hợp nhau, sống không hạnh phúc. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh V và chị H đề nghị Tòa án công nhận thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh V và chị H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, hòa giải đoàn tụ không thành, vì vậy công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp.
Về con chung: Anh V và chị H có 03 con chung là Hoàng Đình H, sinh ngày 23/3/2016, Hoàng Thị Minh H, sinh ngày 10/02/2018 và Hoàng Thùy L, sinh ngày 15/01/2022.
Anh V và chị H thống nhất: Anh V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Hoàng Thị Minh H, chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Hoàng Đình H và Hoàng Thùy L. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
3] Về tài sản, công nợ: Anh Hoàng Đình V và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Hoàng Đình V và chị Nguyễn Thị H thống nhất chị H nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Đình V và chị Nguyễn Thị H.
- Về con chung: Anh Hoàng Đình V và chị Nguyễn Thị H có 03 con chung là Hoàng Đình H, sinh ngày 23/3/2016, Hoàng Thị Minh H, sinh ngày 10/02/2018 và Hoàng Thùy L, sinh ngày 15/01/2022.
Anh V và chị Hồng thống nhất: Anh V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Hoàng Thị Minh H, chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Hoàng Đình H và Hoàng Thùy L. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Hai bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Anh Hoàng Đình V và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23/0001938 ngày 13/3/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện Đông Sơn; - THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Đông Văn; - Lưu hồ sơ. | Trịnh Thị Hà |