vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hằng, sinh năm 1980. Địa chỉ: ................, xã Hòa Ninh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hằng - Thọ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-HNGĐDi Linh, ngày 02 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 444/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hằng, sinh năm 1980.

Địa chỉ: …………….., xã Hòa Ninh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Thọ, sinh năm 1980.

Địa chỉ: ……………., xã Hòa Ninh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hằng, sinh năm 1980.

Địa chỉ: ................, xã Hòa Ninh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Thọ, sinh năm 1980.

Địa chỉ: ................., xã Hòa Ninh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Đối với cháu Nguyễn Phạm Bảo Phước sinh ngày 18/8/2002 hiện đã trưởng thành và khỏe mạnh nên không đề cập.

Bà PhạmThị Hằng trựctiếp nuôidưỡng, chămsóc con chung là cháu Nguyễn Phạm Bảo Anh, sinh ngày 13/7/2008 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Ông Nguyễn Văn Thọ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là là cháu Nguyễn Phạm Bảo Anh, sinh ngày 13/7/2008 với mức cấp dưỡng là 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2024 cho đến khi cháu Nguyễn Phạm Bảo Anh đủ 18 tuổi.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, không trực tiếp nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày Bà Phạm Thị Hằng có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông Nguyễn Văn Thọ còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại điều 357, khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Bà Phạm Thị Hằng thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn) đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung (được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí bà Phạm Thị Hằng đã nộp theo biên lai thu số 0005511 ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ