vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Bích H và anh Vũ Viết N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Bích H và anh Vũ Viết N thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự xác nhận không có con chung và hiện tại chị Phạm Thị Bích H không mang thai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Bích Hồng và Vũ Viết Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Bích H và anh Vũ Viết N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HÀ TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 20 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2024/TLST- HNGĐ ngày 18/7/2024 về việc“Xin ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Bích H, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn E, xã Đ, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Anh Vũ Viết N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Bích H và anh Vũ Viết N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Bích H và anh Vũ Viết N thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự xác nhận không có con chung và hiện tại chị Phạm Thị Bích H không mang thai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Án phí dân sự sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Các đương sự thỏa thuận chị Phạm Thị Bích H chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 0001422 ngày 16/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Phạm Thị Bích H được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh Vũ Viết N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ