- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Đ, sinh năm 1997 Địa chỉ: Tổ 6, khu phố 5, phường P, thành phố Q, tỉnh B. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ 23, khu phố 3, phường Z, thành phố Q, tỉnh B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 13/2024/QĐST-DS | Quy Nhơn, ngày 17 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
[
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 1 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2024/TLST-DS ngày 09.01.2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc Đ, sinh năm 1997 Địa chỉ: Tổ 6, khu phố 5, phường P, thành phố Q, tỉnh B. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987 Địa chỉ: Tổ 23, khu phố 3, phường Z, thành phố Q, tỉnh B. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Tính đến ngày 09/01/2024 chị Nguyễn Thị L còn nợ chị Nguyễn Thị Ngọc Đ số tiền 19.445.000 đồng (Mười chín triệu bốn trăm bốn mươi lăm nghìn đồng chẵn).
- Chị Nguyễn Thị L phải có nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị Ngọc Đ số tiền 19.445.000 đồng (Mười chín triệu bốn trăm bốn mươi lăm nghìn đồng chẵn) nói trên một lần chậm nhất vào ngày 01/4/2024. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí DSST: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 486.000 đồng (Bốn trăm tám mươi sáu nghìn đồng chẵn) 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP.Quy Nhơn; - Chi cục THADS TP Quy Nhơn; - Lưu hồ sơ. | Trần Thị Định |