vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (su đây viết tắt là Ngân hàng); địa chỉ: đường X, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông L, chức vụ: Chuyên viên - Ngân hàng Thương mại Cổ phần B chi nhánh Bạc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng B - Đinh Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2024/QĐST-DSĐ, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2024/TLST-DS, ngày 20 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (su đây viết tắt là Ngân hàng); địa chỉ: đường X, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông L, chức vụ: Chuyên viên - Ngân hàng Thương mại Cổ phần B chi nhánh Bạc Liêu.

Bị đơn: Bà Đinh Thị Đ, sinh năm 1976; địa chỉ: Ấp V, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Buộc bà Đinh Thị Đ phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số tiền theo hợp đồng tín dụng số HDTD20A202214 với tổng số tiền tính đến ngày 15/11/2022 là 499.737.816 đồng, trong đó: tiền vốn 483.319.991 đồng, tiền lãi 16.417.825 đồng (lãi trong hạn 16.141.612 đồng, lãi quá hạn 276.213 đồng).

Kể từ ngày 16/11/2022 cho đến khi chưa thanh toán dứt điểm khoản vay tại Ngân hàng, bà Đinh Thị Đ phải chịu lãi suất quá hạn theo quy định của Hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng.

Trường hợp bà Đinh Thị Đ không trả nợ hoặc chỉ trả một phần theo các Hợp đồng đã ký kết thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý toàn bộ các tài sản có liên quan đến hợp đồng thế chấp số HĐTC20A202214 ngày 15/02/2022 để thu hồi nợ.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Đinh Thị Đ phải chịu số tiền 6.997.378 đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần B đã nộp tạm ứng án phí 6.997.378 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000027 ngày 20 tháng 3 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu được hoàn trả lại toàn bộ số tiền nêu trên.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 1.000.000 đồng Ngân hàng Thương mại Cổ phần B đã nộp xong. Buộc bà Đinh Thị Đ hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số tiền 1.000.000 đồng.

Các đương sự nộp và nhận lại số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ