- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng BIDV - Nguyễn Thị Bé"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2024/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 27 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 19 tháng 02 năm 2024 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 328/2023/TLST - DS ngày 16 tháng 11 năm 2023
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển V
Địa chỉ: 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận H, thành phố H
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện ủy quyền: Ông Trương Minh T1 – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển V - chi nhánh Đ
Người đại diện được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Huỳnh Phát H – Chức vụ: Phó giám đốc phụ trách phòng giao dịch M.
Địa chỉ: 599B3, khu phố 3, phường P, thành phố B, tỉnh B
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B1, sinh năm 1950
Địa chỉ: khu phố 3, thị trấn C, huyện C, tỉnh B
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Bà Nguyễn Thị B1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển V số tiền vốn và lãi tính đến ngày 19/02/2024 là 228.323.315 (Hai trăm hai mươi tám triệu ba trăm hai ba nghìn ba trăm mươi lăm) đồng, trong đó tiền vốn gốc là 65.300.000 (Sáu mươi lăm triệu ba trăm nghìn) đồng, nợ lãi trong hạn là 129.736.898 (Một trăm hai mươi chín triệu bảy trăm ba sáu nghìn tám trăm chín tám) đồng, nợ lãi quá hạn là 33.286.417 (Ba mươi ba triệu hai trăm tám sau nghìn bốn trăm mười bảy) đồng.
- Bà Nguyễn Thị B1 còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số nợ gốc tính từ ngày 20/02/2024 theo mức lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 01/2017/7464376/HĐTD ngày 13/7/2017 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển V – chi nhánh Đ và bà Nguyễn Thị B1 đến khi bà B1 trả xong nợ.
- Trường hợp bà Nguyễn Thị B1 không trả số tiền nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển V được quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 29, tờ bản đồ số 18 tọa lạc thị trấn Chợ Lách, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre do bà Nguyễn Thị B1 đứng tên quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Nguyễn Thị B1 tự nguyện chịu 5.708.082 (Năm triệu bảy trăm lẽ tám nghìn tám mươi hai) đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.074.000 đồng (Sáu triệu không trăm bảy bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0002160 ngày 14/11/2023.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP.Bến Tre; - THADS TP.Bến Tre; - Toà án tỉnh ; - Các đương sự; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Thuở |