- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kiên Long khởi kiện vợ chồng ông Hà Văn Thẩm và bà Cao Mông Tuyền về việc đòi lại tiền cho vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2024/QĐST-DS | Cờ Đỏ, ngày 15 tháng 3 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K
Địa chỉ: Số 40-42-44 Phạm Hồng T, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Võ Minh S - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ khu vực.
Địa chỉ: Số 71, Quốc lộ 80, ấp Vi, thị trấn V, huyện V, thành phố Cần Thơ. Văn bản uỷ quyền số 334/QĐ-NHKL ngày 22/01/2024.
Bị đơn: Ông Hà Văn T, sinh năm 1969
Bà Cao Mộng T, sinh năm 1976
Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng ông Hà Văn T và bà Cao Mộng T đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền 116.334.548 đồng (Trong đó: nợ gốc 100.000.000 đồng, lãi suất quá hạn là 16.334.548 đồng, tạm tính đến ngày 07/3/2024). Ngoài ra, vợ chồng ông T, bà T còn phải tiếp tục trả lãi theo Hợp đồng tín dụng đã ký, thời gian tiếp tục tính lãi từ ngày 08/3/2024 cho đến khi thanh toán dứt nợ.
Trường hợp, vợ chồng ông T, bà T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Vợ chồng ông T, bà T tự nguyện nộp số tiền 2.908.000 đồng. Ngân hàng được nhận lại số tiền 2.652.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0004674 ngày 16/10/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
4. Về chi phí xem xét, thẩm định và định giá tài sản: Vợ chồng ông T, bà T tự nguyện nộp số tiền 3.000.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng số tiền 3.000.000 đồng và đã chi xong. Buộc vợ chồng ông T, bà T có trách nhiệm trả lại cho nguyên đơn số tiền 3.000.000 đồng.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND huyện Cờ Đỏ; - Chi cục THADS huyện Cờ Đỏ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Minh Phụng |