- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "dan su"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG Số: 13/2024/QĐST- DS. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Châu Thành, ngày 28 tháng 5 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 2 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngô Quang T, sinh năm 1983.
Nguyễn Minh N, sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: ấp Thuận Hưng, thị trấn Ngã Sáu, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu
Giang.
- Bị đơn: Trần Hoàng N, sinh năm 1979.
Địa chỉ: ấp Phước Hòa A, xã Đông Phước A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bị đơn thừa nhận và có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn số tiền còn thiếu trong hợp đồng mua bán vật liệu xây dựng là 27.965.000 đồng (hai mươi bảy triệu chín trăm sáu mươi lăm ngàn đồng). Trả hết vào ngày 20/6/2024.
2.2. Kể từ ngày ngày 20/6/2024, bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Minh N, do Nguyễn Minh N tự nguyện rút yêu cầu khởi kiện theo điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Yêu cầu bị đơn Trần Hoàng N trả cho nguyên đơn Nguyễn Minh N số tiền 1.575.000.000 đồng (một triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng). Nguyên đơn Nguyễn Minh N có quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218, khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm bị đơn tự nguyện chịu 699.000 đồng (sáu trăm chín mươi chín ngàn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Nguyên đơn được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp 738.000 đồng (bảy trăm ba mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002861 ngày 21/2/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Nhân |