vanban.org

Quyết định 13/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Minh T; sinh năm: 1991; địa chỉ: Số D N, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện hợp pháp của ông Đỗ Minh T là ông Cao Huy T1 – Đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 09/11/2023). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đỗ Minh T - Nguyễn Đình N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 13/2024/QĐST - DS
Đơn Dương, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 155, 156, 157, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 357, Điều 468, Điều 500, Điều 501 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31/01/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 221/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đỗ Minh T; sinh năm: 1991; địa chỉ: Số D N, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện hợp pháp của ông Đỗ Minh T là ông Cao Huy T1 – Đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền ngày 09/11/2023).

Bị đơn: ông Nguyễn Đình N; sinh năm: 1971; Trú tại: Thôn L, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Hữu P; sinh năm: 1984 và bà Trần Thị Hằng N1; sinh năm: 1989; Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; (Bà Trần Thị Hằng N1 đã ủy quyền cho ông Nguyễn Hữu P ngày 04/01/2024);

2. Bà Trần Thị Ngọc O; sinh năm: 1981; Địa chỉ: Số H, Quốc lộ B, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng;

3. Bà Hồ Thị Cẩm N2; sinh năm: 1993; Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Đình N có nghĩa vụ trả cho ông Đỗ Minh T số tiền 158.000.000đ (một trăm năm mươi tám triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Ông Nguyễn Đình N phải chịu 3.950.000đ (ba triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Đỗ Minh T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho ông Đỗ Minh T 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013831 ngày 27/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đơn Dương.

Về chi phí tố tụng: Ông Đỗ Minh T nhận chịu hết số tiền chi phí tố tụng (chi phí đo đạc và chi phí xem xét thẩm định tại chỗ) tổng cộng 3.416.000đ (ba triệu bốn trăm mười sáu nghìn đồng), Ông T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ