- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "H-H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2024/QĐST-DS | Hòa Vang, ngày 05 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, TP. ĐÀ NẴNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Anh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tán Nghị
Ông Nguyễn Đình Hùng
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 214/2023/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1972 là người đại diện hợp pháp của em Ngô Nhật Q; cùng địa chỉ: Thôn An D, xã Hòa S, huyện Hòa V, TP.Đà Nẵng; có mặt.
Bị đơn: Ông Trần H, sinh năm 1956; địa chỉ: Thôn 1, xã Hòa L, huyện Hòa V, thành phố Đà Nẵng; có mặt.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Trường Trung học cơ sở Nguyễn P. Địa chỉ: Thôn 1, xã Hòa L, huyện Hòa V, TP. Đà Nẵng. Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị H – Hiệu trưởng nhà trường; có đơn xin xét xử vắng mặt.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Ngô Thị H là người đại diện hợp pháp của em Ngô Nhật Q (mẹ ruột em Q) và ông Trần H thống nhất mức bồi thường cho em Ngô Nhật Q trong sự việc xảy ra ngày 15/5/2023 như sau: Ông Trần H bồi thường cho em Ngô Nhật Q số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng). Thời gian bồi thường, kể từ khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
4. Về án phí sơ thẩm là 500.000đ (năm trăm ngàn đồng), ông Trần H phải chịu.
Hoàn trả số tiền 2.316.000đ (hai triệu ba trăm mười sáu ngàn đồng) nộp ứng án phí theo biên lai thu số 0001713 ngày 13/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, TP. Đà Nẵng cho bà Ngô Thị H.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thế Anh |