- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Triệu Thị H ly hôn với anh Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2024 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2024/QĐCNTTLH | Ba Chẽ, ngày 06 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Triệu Thị H và anh Phạm Văn T.
Sau khi nghiên cứu:
Đơn khởi kiện đề ngày 04/3/2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Triệu Thị H.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2024, về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: chị Triệu Thị H; sinh năm 1986; địa chỉ: thôn L, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Người bị kiện: anh Phạm Văn T; sinh năm 1980; địa chỉ: thôn L, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2024 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Triệu Thị H và anh Phạm Văn T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Triệu Thị H và anh Phạm Văn T có hai con chung là Phạm Minh T1; sinh ngày 26/3/2009 và Phạm Anh T2; sinh ngày 22/3/2015. Sau khi ly hôn chị Triệu Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con chung Phạm Minh T1 và Phạm Anh T2 từ tháng 5 năm 2024 cho đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi các con chung Phạm Minh T1 và Phạm Anh T2 hàng tháng với số tiền là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng), số tiền cấp dưỡng của mỗi con chung là 2.000.000 đồng/tháng (mỗi con chung hai triệu đồng một tháng) kể từ tháng 5 năm 2024 cho đến khi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở, đồng thời không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Sau khi ly hôn, các bên vẫn có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và công nợ chung: chị Triệu Thị H và anh Phạm Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND huyện Ba Chẽ, tỉnh Q Ninh; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Chẽ, tỉnh Q Ninh; - UBND xã L, huyện T, tỉnh H; - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quyền |