vanban.org

Quyết định 13/2024/HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Anh A Rik; sinh năm 1979 Chị Y M; Sinh năm 1994 Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh A Rik và chị Y Môn thuận tình xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1 Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:13/QĐST – HNGĐNgọc Hồi, ngày 21 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔNVÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự sự thụ lý số:46/2024/TLST - HNGĐ, ngày 07 tháng 5 năm 2024. Về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con chung” giữa

- Nguyên đơn: Anh A R; sinh năm 1979

- Bị đơn: Chị Y M; Sinh năm 1994

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 5 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cư Điều 55; 57,58,81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình

- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/5/2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con của các đương sự được ghi tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1 Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Anh A Rik; sinh năm 1979 Chị Y M; Sinh năm 1994

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về hôn nhân: Anh A R; Chị Y M thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa Anh A R; Chị Y M, chấm dứt kể từ ngày Toà án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn (Ngày 21/5/2024)

Về con chung: Anh A R được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con tên Y My R sinh ngày 23/10/2015 cho đến khi con trưởng thành và tự lập được. Chị Y M cấp dưỡng tiền nuôi con 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2024 cho đến khi con trưởng thành và tự lập được.

Sau khi ly hôn việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81,82,83,84 của luật hôn nhân gia đình.

Về tài sản chung: Chúng tôi tự thoả thuận không yêu cầu toà giải quyết

3. Về án phí ly hôn sơ thẩm:

- Áp dụng Điều 144, Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 6 Điều 27 Điều 36 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án. Anh A R và chị Y M mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Nay anh A R tự nguyên nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền anh A R đã nộp tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Theo biên lai số 0002016, ngày 07/5/2024 của chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ