- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty B - Công ty T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐST-KDTM | Thành phố Vinh, ngày 10 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 02 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 58/2023/TLST- KDTM ngày 13 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH Quốc Tế B; Địa chỉ: số 63/6T, tổ X, ấp X, X, X, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến P – Chức vụ: Giám đốc; Điện thoại: xxxx.xxxxxx.
- Bị đơn: Công ty TNHH HD C; Địa chỉ: số 62, đường C, phường T, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn H – chức vụ: Giám đốc công ty; Điện thoại: xxxx.xxxxxx; xxxx.xxxxxx
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Công ty TNHH Quốc Tế B và Công ty TNHH HD T thống nhất thoả thuận:
- Công ty TNHH HD T đồng ý trả nợ cho Công ty TNHH Quốc tế B toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi phát sinh theo Hợp đồng hợp tác phân phối sản phẩm số 19/HDKD/HD-BIO-2017 ngày 29/10/2017 đã ký kết là 232.986.775 đồng (Hai trăm ba mươi hai triệu, chín trăm tám mươi sáu nghìn, bảy trăm bảy mươi lăm đồng). Trong đó: Số tiền gốc là: 177.852.500 đồng; Số tiền lãi là 55.134.275 đồng.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí: Công ty TNHH HD T thỏa thuận chịu tiền án phí hòa giải thành KDTM - ST theo quy định của pháp luật là 5.824.669 đồng (Năm triệu, tám trăm hai mươi bốn nghìn, sáu trăm sáu mươi chín đồng).
Hoàn trả cho Công ty TNHH Quốc tế B 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) tiền tạm ứng án phí KDTM - ST theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001794 ngày 11/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp Vinh; - Thi hành án dân sự Tp Vinh; - Toà án nhân dân tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. | Ngô Thị Hoa |