vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-KDTMTP. Thanh Hóa, ngày 24 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày 16 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 40/2023/TLST- KDTM ngày 28 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.

Địa chỉ: L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Trung B – Cán bộ xử lý nợ V.

Địa chỉ: Đại Lộ L, phường L, TP T. (theo văn bản ủy quyền số: 1764/2023/UQ- LCC –KHDNMB1 ngày 05 tháng 01 năm 2023).

Bị đơn: Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ thương mại T.

Địa chỉ: Khu Đ, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hà Sỹ T – Giám đốc.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Hà Sỹ T –sinh năm 1962.

2. Bà Dương Thị H – sinh ngày 1961.

Cùng địa chỉ: Khu Đ, xã Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 16/5/2023, Công ty T còn nợ V tổng số tiền là 1.048.416.380 đồng, trong đó nợ gốc là 773.950.000đ, lãi trong hạn là 27.695.960đ, lãi quá hạn là 246.770.420đ theo các Hợp đồng cho vay số 181218-4085167-01-SME ngày 27/12/2018; Hợp đồng cho vay số 271017-4085167-01-SME ngày 30/10/2017 và các khế ước nhận nợ.

Công ty T trả nợ cho Ngân hàng V theo phương án sau:

Kỳ 1: Ngày 28/9/2023, Công ty T thanh toán cho ngân hàng 200.000.000đ (Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng).

Kỳ 2: Ngày 28/10/2023, Công ty T thanh toán cho ngân hàng 200.000.000đ (Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng).

Kỳ 3: Ngày 28/11/2023, Công ty T thanh toán cho ngân hàng 200.000.000đ (Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng).

Kỳ 4: Ngày 28/12/2023, Công ty T thanh toán cho ngân hàng 200.000.000đ (Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng).

Kỳ 5: Ngày 28/01/2024 Công ty T phải thanh toán cho ngân hàng toàn bộ số nợ còn lại là 248.416.380 (Bằng chữ: Hai trăm bốn tám triệu bốn trăm mười sáu nghìn ba trăm tám mươi đồng) và toàn bộ lãi phát sinh.

Kể từ ngày 17/5/2023 Công ty T tiếp tục chịu tiền lãi chậm thanh toán trên số tiền nợ gốc theo lãi suất hai bên thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Trường hợp Công ty T vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào như cam kết thì VP Bank có quyền yêu cầu Cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thuộc quyền sở hữu của Công ty T, ông Hà Sỹ T và bà Dương Thị H để thu hồi khoản nợ của Công ty T tại V theo Hợp đồng bảo lãnh số 181218-4085167-01-SME/HĐBL ngày 27/12/2018 của ông Hà Sỹ T và Hợp đồng bảo lãnh số 181218-4085167-02-SME/HĐBL ngày 27/12/2018 của bà Dương Thị H.

- Về án phí: Công ty T phải chịu 21.726.245đ (Hai mươi mốt triệu bảy trăm hai sáu nghìn hai trăm bốn lăm nghìn đồng) án phí KDTM sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (V) không phải chịu án phí và được nhận lại tại Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thanh Hóa số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.335.000 (Hai mươi triệu ba trăm ba lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0002806 ngày 27/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ