- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị P và anh Phạm Phước X.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐST-HNGĐ | Hương Thủy, ngày 10 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 33/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị P, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số X, đường TH, Tổ X, phường TL, thị xã HT, tỉnh TTH;
- Bị đơn: Anh Phạm Phước X, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số X, đường TH, Tổ X, phường TL, thị xã HT, tỉnh TTH;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị P và anh Phạm Phước X.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Huỳnh Thị P và anh Phạm Phước X công nhận vợ chồng có 01 người con chung là Phạm Phước Khánh D, sinh ngày 25/06/2018. Chị P và anh X thỏa thuận giao cháu Phạm Phước Khánh D cho chị Huỳnh Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Phạm Phước Khánh D trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Phước X không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, anh Phạm Phước X không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.
2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Chị Huỳnh Thị P và anh Phạm Phước X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị P và anh Phạm Phước X thỏa thuận chị Huỳnh Thị P chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Huỳnh Thị P đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003766 ngày 09/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã HT, tỉnh TTH. Hoàn trả lại cho chị Huỳnh Thị P số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TTH; - VKSND tỉnh TTH; - VKSND thị xã HT; - Chi cục THADS thị xã HT; - UBND phường TL, thị xã HT (ĐKKH ngày 10/5/2017); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Quỳnh Châu |