- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Bích L và anh Trần Hoàng S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐST-HNGĐ | An Nhơn, ngày 11 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 440/2022/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 12 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Bích L, sinh năm: 1995 Địa chỉ: Đường V, khu vực P, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định. Bị đơn: Anh Trần Hoàng S, sinh năm: 1992 Địa chỉ: Đường V, khu vực P, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 118 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 5, 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Bích L và anh Trần Hoàng S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Giao hai người con chung gồm: Trần Hoàng K, sinh ngày 04/10/2016 và Trần Hoàng B, sinh ngày 18/01/2020 cho chị Phan Thị Bích L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Trần Hoàng S tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi người con mỗi tháng 700.000 đồng (Bảy trăm nghìn đồng), thời điểm cấp dưỡng từ tháng 01/2023 cho đến khi các con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị L và anh S không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Phan Thị Bích L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005542 ngày 01/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã An Nhơn. Chị Phan Thị Bích L đã nộp đủ án phí. 2.4. Về quyền và nghĩa vụ thi hành án: Quyết định này được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự. Người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS thị xã A; - UBND phường N; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Kiều Oanh |