vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N T L và ông T H H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung tên Trương Tuấn Ân, sinh ngày 21/05/2012 cho bà N T L trực tiếp nuôi dưỡng, Giao con chung tên Trương Nhật Anh, sinh ngày 14/06/2005 cho ông T H H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà N T L và ông T H H không phải cấp dưỡng nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Liên "ly hôn" Trần Hữu Hạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N T L và ông T H H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST - HNGĐT, ngày 15 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà N T L , sinh năm 1983

Địa chỉ: Số 3/106 ấp Bình An B, xã Lợi Bình Nhơn, thành phố T, tỉnh L.

Bị đơn: Ông T H H, sinh năm 1977

Địa chỉ: Số 3/106 ấp Bình An B, xã Lợi Bình Nhơn, thành phố T, tỉnh L.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà N T L và ông T H H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao con chung tên Trương Tuấn Ân, sinh ngày 21/05/2012 cho bà N T L trực tiếp nuôi dưỡng, Giao con chung tên Trương Nhật Anh, sinh ngày 14/06/2005 cho ông T H H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà N T L và ông T H H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà N T L và ông T H H không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Bà N T L nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình. Chuyển 150.000đ trong 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002046 ngày 06/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố T, tỉnh L thành án phí. Hoàn lại cho bà N T L 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ