- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H, sinh năm 1988; HKTT: Đội 13, phố Nh, phường H, Thành phố HY, tỉnh Hưng Yên và anh Phạm Quang Đ, sinh năm 1986; HKTT: Đội 13, phố Nh, phường H, Thành phố HY, tỉnh Hưng Yên.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 08 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2022/TLST - HNGĐ ngày 07/11/2022 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: chị Trần Thị H, sinh năm 1988; HKTT: Đội 13, phố Nh, phường H, Thành phố HY, tỉnh Hưng Yên. 2. Bị đơn: anh Phạm Quang Đ, sinh năm 1986; HKTT: Đội 13, phố Nh, phường H, Thành phố HY, tỉnh Hưng Yên.
- Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các điều 51, 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/01/2023;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31/01/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H, sinh năm 1988; HKTT: Đội 13, phố Nh, phường H, Thành phố HY, tỉnh Hưng Yên và anh Phạm Quang Đ, sinh năm 1986; HKTT: Đội 13, phố Nh, phường H, Thành phố HY, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị H và anh Phạm Quang Đ tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Các đương sự không có con chung nên không đề nghị giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Trần Thị H tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0001325 ngày 04/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Chị Hạnh được hoàn trả số tiền thừa là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng NV&THA, Tòa án tỉnh HY. - Viện kiểm sát thành phố HY; - Chi cục Thi hành án DS TP. HY; - Các đương sự; - UBND P. Hiến Nam, TP. Hưng Yên (GCNĐKKH số 14 ngày 23/01/2012); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Thúy Hà |