- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Trương Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Tường, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Yên Bình, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
- Bị đơn: Chị Trương Thị L, sinh năm 1984;
Địa chỉ: thôn Đ, xã Yên Bình, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Trương Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh T và chị L thừa nhận vợ chồng có 03 con chung là Trần Thị B, sinh ngày 16/01/2005; Trần Văn B, sinh ngày 29/9/2007 và Trần Thị Kim N, sinh ngày 17/7/2016. Hiện nay, cháu B đã đủ 18 tuổi nên anh T, chị L không đề nghị Toà án giải quyết. Đối với cháu B, cháu N hiện đang ở cùng anh T. Ly hôn anh T, chị L thỏa thuận để anh T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Bính còn chị Liên được trực tiếp nuôi dưỡng cháu N. Anh T, chị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi dưỡng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản, công nợ, đất nông nghiệp, công sức: Anh Trần Văn T và chị Trương Thị L không yêu cầu Toà án giải quyết
Về án phí: Anh Trần Văn T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0005845 ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Tường. Anh Trần Văn T được hoàn trả lại số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự, người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND huyện Vĩnh Tường. - THADS huyện Vĩnh Tường - UBND xã Yên Bình - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đỗ Minh Ái |