vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị B và anh Bùi Văn E.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Lâm Thị B và anh Bùi Văn E thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con chung khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị B và anh Bùi Văn E.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-HNGĐA, ngày 16 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 19/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lâm Thị B, sinh năm 1988, địa chỉ: Ấp C, xã D, huyện A, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn E, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp C, xã D, huyện A, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Thị B và anh Bùi Văn E.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Lâm Thị B và anh Bùi Văn E thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Lâm Thị B và anh Bùi Văn E thống nhất giao các cháu Bùi Đăng G, sinh ngày 12/4/2006 (giới tính: Nam) và Bùi Thúy H, sinh ngày 16/5/2010 (giới tính: Nữ) cho anh Bùi Văn E tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Bùi Văn E không yêu cầu chị Lâm Thị B cấp dưỡng nuôi con.

Chị Lâm Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lâm Thị B và anh Bùi Văn E thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng, mỗi người phải nộp 75.000 đồng. Chị Lâm Thị B tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng. Chị Lâm Thị B đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001418 ngày 08 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ađược chuyển thu. Chị Lâm Thị B được hoàn lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ