vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Bùi Thị H và bị đơn, anh Đỗ Văn H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Đỗ Văn H1 đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị H - Đỗ Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Bùi Thị H và bị đơn, anh Đỗ Văn H1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HOÁ
Số: 13/2023/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Lộc, ngày 21 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 05/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H - Sinh năm: 1995;

Nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú: Thôn S, xã H, huyện V, tỉnh T.

Nơi ở hiện nay: Thôn B, xã T, huyện T, tỉnh T.

* Bị đơn: Anh Đỗ Văn H1 - Sinh năm: 1988;

Địa chỉ: Thôn S, xã H, huyện V, tỉnh T.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 5 Điều 27, khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án, của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Bùi Thị H và bị đơn, anh Đỗ Văn H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân: Chị Bùi Thị H và anh Đỗ Văn H1 đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con chung: Chị Bùi Thị H và anh Đỗ Văn H1 đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng chúng tôi có 02 con chung, các cháu tên là Đỗ Minh H2 (Giới tính: Nữ), sinh ngày 19/02/2016 và Đỗ Minh H3 (Giới tính: Nam), sinh ngày 11/9/2017; Hiện nay cả 02 cháu đều phát triển bình thƣờng về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.

Chị Bùi Thị H và anh Đỗ Văn H1 đều có ý kiến chung thống nhất, là: Giao Đỗ Minh H2 (Giới tính: Nữ), sinh ngày 19/02/2016 cho anh Đỗ Văn H1 (bố đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đến khi cháu H2 thành niên (đủ 18 tuổi); Giao cháu Đỗ Minh H3 (Giới tính: Nam), sinh ngày 11/9/2017 cho chị Bùi Thị H (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dƣỡng cho đến khi cháu H3 thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Bùi Thị H và anh Đỗ Văn H1 không ai phải đóng góp tiền cấp dƣỡng nuôi con chung.

Chị Bùi Thị H và anh Đỗ Văn H1 đều có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai đƣợc phép ngăn cản chị H và anh H1 thực hiện quyền này.

Chị Bùi Thị H và anh Đỗ Văn H1 đều có quyền làm đơn xin thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và việc cấp dƣỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Bùi Thị H và anh Đỗ Văn H1 đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng tự thỏa thuận, chƣa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

* Về án phí: Chị Bùi Thị H và anh Đỗ Văn H1 đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Chị Bùi Thị H chịu toàn bộ tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhƣng chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004821, ngày 30/01/2023. Trả lại cho chị Bùi Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Anh Đỗ Văn H1 không phải nộp tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ