- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn B và Phạm Thị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn B và bà Phạm Thị G;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2023/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 22 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 10/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023, về việc: “Xin ly hôn”; giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm 1974
Trú tại: thôn X, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
- Bị đơn: Bà Phạm Thị G – sinh năm 1979
Trú tại: thôn X, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn B và bà Phạm Thị G;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Phạm Thị G được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Ông Lê Văn B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông B có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung
- Về tài sản chung : Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: ông Lê Văn B thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền đã nộp tại biên lai thu tiền số 0005721 ngày 01/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An. Hoàn lại cho ông B số tiền 150.000đồng sau khi đã khấu trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tuy An; - Chi cục THADS huyện Tuy An; - UBND xã A. - Các đương sự; - Án văn; - Lưu hs. | THẨM PHÁN Nguyễn Vinh Bình |