vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 49/2021/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 202, về việc: “Ly hôn, yêu cầu chia tài sản chung, tranh chấp quyền sử dụng đất”; Nguyên đơn: Ông Phùng Tấn T - sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn L 03, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.

Ngân hàng P; địa chỉ: khu phố 4, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trượng Xuân V - Giám đốc Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Xuân T - Trưởng phòng KHKD. Ngân hàng T; địa chỉ: Khu trung tâm hành chính huyện T. Người đại diện theo pháp luật: Ông Châu N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 49/2021/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 202, về việc: “Ly hôn, yêu cầu chia tài sản chung, tranh chấp quyền sử dụng đất”; Nguyên đơn: Ông Phùng Tấn T - sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn L 03, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-HNGĐThuận Nam, ngày 15 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm số: 49/2021/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2021, về việc: “Ly hôn, yêu cầu chia tài sản chung, tranh chấp quyền sử dụng đất”; Xét thấy: Tại phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải ngày 15/5/2023, Nguyên đơn ông Phùng Tấn T và bà Nguyễn Thị N thống nhất tự thoả thuận các vấn đề tranh chấp trong vụ án và xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện, được người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập, các đương sự khác đồng ý và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 49/2021/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 202, về việc: “Ly hôn, yêu cầu chia tài sản chung, tranh chấp quyền sử dụng đất”; Nguyên đơn: Ông Phùng Tấn T - sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn L 03, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N - sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn L 03, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Cụ Lê Thị T - sinh năm 1938; trú tại: Thôn L 02, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ngân hàng P; địa chỉ: khu phố 4, thị trấn P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trượng Xuân V - Giám đốc Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Xuân T - Trưởng phòng KHKD.

- Ngân hàng T; địa chỉ: Khu trung tâm hành chính huyện T. Người đại diện theo pháp luật: Ông Châu Não Văn Đ - Giám đốc

- Bà Phùng Thị N - sinh năm 1971; địa chỉ: thôn L03, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận;

- Ông Phùng Tấn C - sinh năm 1975; địa chỉ: thôn L3, xã C, huyện T, tỉnh

1

Ninh Thuận;

- Ông Nguyễn Văn T - sinh năm 1953; khu phố 6, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.

- Chị Nguyễn Thị Thanh T - sinh năm 1982; khu phố 6, phường T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án;

- Về chi phí định giá tài sản: Ông Phùng Tấn T chịu 3.000.000đ chi phí định giá tài sản đã tạm ứng.

- Về án phí: Hoàn trả cho ông Phùng Tấn T số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0023666 ngày 19/4/2021 và số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng) tạm ứng án phí chia tài sản chung theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000275 ngày 09/12/2021 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận.

- Về quyền khởi kiện: Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định pháp luật. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ