vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị S và anh Cư A K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị S và anh Cư A K thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Giàng Thị S và anh Cư A K có hai con chung là Cư Thị N, sinh ngày 26/10/2015 và Cư Thị Ngọc L, sinh ngày 06/06/2019. Anh K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung chung Cư Thị N và Cư Thị N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Giàng Thị S và anh Cư A K thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị S và anh Cư A K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-HNGĐN, ngày 21 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 03 năm 2023, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Giàng Thị S; Sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn 5, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. 2. Bị đơn: Anh Cư A K, sinh năm 1997; Địa chỉ: Bản N 2, xã N, huyện N, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 03 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Giàng Thị S và anh Cư A K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị S và anh Cư A K thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Giàng Thị S và anh Cư A K có hai con chung là Cư Thị N, sinh ngày 26/10/2015 và Cư Thị Ngọc L, sinh ngày 06/06/2019. Anh K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung chung Cư Thị N và Cư Thị Ngọc L cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chung, chị S và anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Giàng Thị S và anh Cư A K không có tài sản chung, không có nợ chung.

- Về án phí: Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147/BLTTDS; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, miễn án phí dân sự sơ thẩm cho chị Giàng Thị S và anh Cư A K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ