- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH giữa Lò Văn H và Lò Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lò Văn H và chị Lò Thị D.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 13/2024/QĐST - HNGĐ | M, ngày 24 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2024/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2024 giữa: anh Lò Văn H; địa chỉ: Tiểu khu P, thị trấn I, huyện M, tỉnh Sơn La và chị Lò Thị D; địa chỉ: Tiểu khu P, thị trấn I, huyện M, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lò Văn H và chị Lò Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao các cháu Lò Thị Quỳnh T, sinh ngày 11/12/2013; cháu Lò Thị Quỳnh A, sinh ngày 11/12/2013 và cháu Lò Bảo D, sinh ngày 05/01/2016 cho anh Lò Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lò Thị D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Lò Thị Quỳnh A số tiền 2.000.000 đồng/một tháng, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 02/2024 cho đến khi cháu Quỳnh A trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Về án phí: anh Lò Văn H nhận chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng), trong đó 150.000VNĐ với yêu cầu ly hôn và 150.000VNĐ với yêu cầu cấp dưỡng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0001245 ngày 02/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sơn La. .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND tỉnh Sơn La; - VKSND h. M; - CC THA h M; - UBND xã, thị trấn (nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hoà |