vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1968; Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ1, huyện V, tỉnh Quảng Ninh.

Xác định bà Hoàng Thị T, sinh năm 1969, nơi cư trú: Thôn Q, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng là mẹ đẻ của chị Nguyễn Thị Thủy D đã được đăng ký khai sinh ngày 03 tháng 01 năm 2003 tại Ủy ban nhân dân xã Đ1, huyện V, tỉnh Quảng Ninh. Về án phí: Ông Nguyễn Văn Đ nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xác nhận cha cho con ông Đ và bà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1968; Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ1, huyện V, tỉnh Quảng Ninh.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-HNGĐHuyện K, ngày 10 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 210/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1968; Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ1, huyện V, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Bà Hoàng Thị T, sinh năm 1969; Nơi cư trú: Thôn Q, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị Đ1, sinh năm 1971; Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ1, huyện V, tỉnh Quảng Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Xác định bà Hoàng Thị T, sinh năm 1969, nơi cư trú: Thôn Q, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng là mẹ đẻ của chị Nguyễn Thị Thủy D đã được đăng ký khai sinh ngày 03 tháng 01 năm 2003 tại Ủy ban nhân dân xã Đ1, huyện V, tỉnh Quảng Ninh.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn Đ nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001840 ngày 09 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Ông Đ đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại ông Nguyễn Văn Đ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0001840 ngày 09 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ