vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ka Să K’ My S và ông Hà Đ thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Ka Să K’ My S và ông Hà Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà My S với ông Hà Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ka Să K’ My S và ông Hà Đ thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHÁNH VĨNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-HNGĐKhánh Vĩnh, ngày 11 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 88/2022/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Bà Ka Să K’ My S, sinh năm 1985; cư trú tại: Thôn Lạch Tông, xã N’ Thol Hạ, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Hà Đ, sinh năm 1984; HKTT: Thôn Lạch Tông, xã N’ Thol Hạ, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng; chỗ ở hiện nay: Thôn Đá Trắng, xã Cầu Bà, huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ka Să K’ My S và ông Hà Đ thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Ka Să K’ My S và ông Hà Đ thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao ông Hà Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 con chung cháu Ka Să Hà Thiên Tr, sinh ngày 01/7/2013 và cháu Ka Să Ly K, sinh ngày 01/11/2011. Ghi nhận ông Hà Đ không yêu cầu bà Ka Să K’ My S cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Ka Să K’ My S và ông Hà Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Ka Să K’ My S phải nộp 75.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn; ông Hà Đ phải nộp 75.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn nhưng bà Ka Să K’ My S tự nguyện nộp thay ông Hà Đ 75.000 đồng. Tổng cộng bà Ka Să K’ My S phải nộp 150.000 đồng án phí sơ thẩm Hôn nhân và gia đình về ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu số AA/2021/0005903 ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hòa. Bà Ka Să K’ My S được trả lại 150.000 đồng chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ