vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Phạm Hồng H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Thùy D, sinh ngày 03/4/2007 và Phạm Công V, sinh ngày 16/11/2016. Anh Phạm Hồng H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị H - Phạm Hồng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Phạm Hồng H1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN CHIÊM HOÁ
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-HNGĐChiêm Hoá, ngày 06 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 309/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1984.

* Bị đơn: Anh Phạm Hồng H1, sinh năm 1981.

Cùng địa chỉ: SN2, tổ VG, TTVL, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 39, 55, 57, 59, 62, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy Ban TH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Phạm Hồng H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Thùy D, sinh ngày 03/4/2007 và Phạm Công V, sinh ngày 16/11/2016. Anh Phạm Hồng H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Chị H và anh H1 đã tự thỏa thuận phân chia tài sản chung tại biên bản thỏa thuận phân chia tài sản chung trước khi ly hôn ngày 29/11/2022 và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định, cụ thể:

+ Chị Trần Thị H được quyền sử dụng, sở hữu 01 xe mô tô nhãn hiệu HONDA LEAD, BKS 22F1-333.47, giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô mang tên Trần Thị H và toàn bộ tài sản vật dụng trong gia đình gồm bàn ghế, ti vi, tủ lạnh… phục vụ cho đời sống sinh hoạt của gia đình, các tài sản này đang có tại nhà xây 03 tầng tại tổ VG, TTVL, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang (Nhà xây 03 tầng tại tổ VG, TTVL, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang là tài sản của bà Nguyễn Thị T và ông Trần Xuân L - bố mẹ đẻ của chị Trần Thị H).

+ Anh Phạm Hồng H1 được quyền sử dụng, sở hữu 01 xe mô tô nhãn hiệu HONDA Dream, BKS 22K1-9998, giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô mang tên Trần Thị H.

+ Tài sản riêng của chị Trần Thị H là 01 thửa đất có diện tích là 90,5m2, địa chỉ thửa đất: Thôn HK1, xã AT, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 889683, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bà Trần Thị H, số vào sổ cấp GCN: CS 06963, ngày cấp 15/02/2019.

- Về nợ chung: Chị H và anh H1 không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về hỗ trợ tạo dựng nơi ở mới cho anh Phạm Hồng H1 và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong quyết định, cụ thể: Chị H và anh H1 cùng thống nhất thỏa thuận, chị Trần Thị H hỗ trợ tạo dựng nơi ở mới cho anh Phạm Hồng H1 số tiền là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) (Hiện nay chị H đã thanh toán đủ số tiền cho anh Phạm Hồng H1).

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị H có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0006053 ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho chị H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Phạm Hồng H1 không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ