vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Vũ Văn V, sinh năm 1983 Địa chỉ: Tổ 18, ấp B, xã B, thành phố K, tỉnh Đồng Nai Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Y, xã S, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Các đương sự; Viện kiểm sát nhân dân huyện Nông Cống; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn V - Phạm Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Vũ Văn V, sinh năm 1983 Địa chỉ: Tổ 18, ấp B, xã B, thành phố K, tỉnh Đồng Nai Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Y, xã S, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÔNG CỐNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-HNGĐN, ngày 15 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hà Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lại Duy Tuấn 2. Ông Nguyễn Xuân Hùng Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 232/2022/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Vũ Văn V, sinh năm 1983 Địa chỉ: Tổ 18, ấp B, xã B, thành phố K, tỉnh Đồng Nai Bị đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Y, xã S, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Anh Vũ Văn V và chị Phạm Thị H thống nhất thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Giao con chung Vũ Thanh T, sinh ngày 16/6/2017 cho anh Vũ Văn V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh V không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con. Chị Phạm Thị H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về án phí: Anh Vũ Văn V nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0007051 ngày 05/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Chấp nhận anh V đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ