vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn Ch và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn: Giấy chứng nhận kết hôn 28 do UBND, UBND xã Minh Khôi, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 10 tháng 4 năm 2015, không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Vợ chồng thống nhất… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nahanj thuận tình ly hôn (VDS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 06 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 các Điều 212, 213, 361, 370 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình

Căn cứ Nghị Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 17/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” giữa những người tham gia tố tụng sau đây.

1. Anh Lương Văn Ch, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện N, tỉnh Thanh Hóa

2. Chị Trần Thị H, sinh năm 1992

Địa chỉ: Phố T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

NHÂN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN

1. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Anh Lương Văn Ch và chị Trần Thị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung, chị H hiện đang cư trú tại thị trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa, nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

2.Về yêu cầu của cầu các đương sự:

Xét về hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 02 năm 2023 các đương sự thống nhất trình bày:

Anh Lương Văn Ch và chị Trần Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 10/4/2015 tại UBND xã Minh Khôi, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa, sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính cách hai người không thể hòa hợp, mâu thuẫn không thể hàn gắn, vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2019 đến nay.

Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nếu tiếp tục sống chung không hạnh phúc vì vậy các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 28 do UBND xã Minh Khôi, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 10 tháng 4 năm 2015, đủ cơ sở xác nhận anh Lương Văn Ch và chị Trần Thị H là vợ chồng hợp pháp.

Do tình trạng mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân của vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã thuận tình ly hôn, sự thuận tình ly hôn của các đương sự phù hợp với thực trạng hôn nhân của vợ chồng và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận cho các đương sự ly hôn.

Xét về con chung: Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ đủ cơ sở xác nhận vợ chồng anh Lương Văn Ch và chị Trần Thị H có một con chung cháu Lương Văn A, sinh ngày 21 tháng 11 năm 2015

Sau khi ly hôn các đương sự thống nhất giao cháu Lương Văn A cho anh Ch tiếp tục trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Phần cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thỏa thuận chị H cấp dưỡng nuôi con cùng anh Ch mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), kể từ tháng 3/2023 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi

Sự thỏa thuận về giao nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con của các đương sự không trái đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.

Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Các đương sự thỏa thuận, anh Chinh nộp toàn bộ án phí, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, anh Lương Văn Ch nộp toàn bộ lệ phí dân sự theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lương Văn Ch và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn: Giấy chứng nhận kết hôn 28 do UBND, UBND xã Minh Khôi, huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 10 tháng 4 năm 2015, không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung cháu Lương Văn An, sinh ngày 21/11/2015

Sau khi ly hôn các đương sự thống nhất chị Trần Thị H giao con chung của vợ chồng là cháu Lương Văn A, sinh ngày 21/11/2015 cho anh Lương Văn Ch tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, chị H cấp dưỡng nuôi cháu A cùng anh Ch mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 3/2023 cho đến khi cháu An đủ 18 tuổi.

Sự thỏa thuận về giao nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của các đương sự không trái đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.

Chị H được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản và nợ: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.Về lệ phí Tòa án: Công nhận sư thỏa thuận của các đương sự, anh Lương Văn Ch chịu 300.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 16889 ngày 13/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, anh Ch đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ