vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Hoài Đức, TP. Hà Nội Tuyên án 19/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng SHB; Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số 1800 278 630 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 10/12/1993, cấp lại lần thứ 30 ngày 30/05/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "SHB- Tuyên, Hằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-DSSTHoài Đức, ngày 19 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 86/2023/DSST ngày 19 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng SHB;

Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp số 1800 278 630 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 10/12/1993, cấp lại lần thứ 30 ngày 30/05/2022.

Trụ sở: Số 77, phố T, phường TH, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông H, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông T, Chức vụ: Phó Giám đốc Khối Quản lý và xử lý nợ có vấn đề (Khối QL&XLN CVĐ) (Theo Giấy ủy quyền số 358/UQ-CTHĐQT, ngày 08/11/2022 của Ngân hàng SHB).

Người được ủy quyền lại: Ông TA, căn cước số: xxxxxxxxxxxx do cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/05/2022 (Theo Giấy ủy quyền số 358/UQQQ-CTHĐQT ngày 08/11/2022 của Ngân hàng TMCP SHB).

* Bị đơn: 1. Ông TVT, sinh năm: 1983 CMND số: xxxxxxxxx do Công an tỉnh Thái Bình cấp ngày 09/07/2010.

2.Bà NTH, sinh năm: 1989 CMND số: xxxxxxxxx do Công an tỉnh Thái Bình cấp ngày 07/06/2010. Cả hai cùng đăng ký HKTT tại: ĐX, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Nơi ở hiện tại: CH 601, ĐN 2, Tòa nhà T1- Dự án tổ hợp chung cư và dịch vụ hỗn hợp TL, khu đô thị mới NAK, xã AK, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Cháu TTH, sinh năm 2013;

2. Cháu THA, sinh năm 2008;

(Người đại diện theo pháp luật của cháu TTH và cháu THA là anh TVT và chị NTH). Cả hai cùng đăng ký HKTT tại: xã DDX, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Nơi ở hiện tại: CH 601, ĐN 2, Tòa nhà T1- Dự án tổ hợp chung cư và dịch vụ hỗn hợp TL, khu đô thị mới NAK, xã AK, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông TVT và bà NTH phải trả cho Ngân hàng SHB tạm tính tạm tính đến ngày 19/12/2023 số tiền tổng cộng là: 773.081.793 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm bảy mươi ba triệu không trăm tám mươi mốt nghìn bảy trăm chín mươi ba đồng); Trong đó: Số tiền nợ gốc là: 534.071.797 đồng (năm trăm ba mươi bốn triệu bảy mươi mốt nghìn bảy trăm bảy chín đồng) và số tiền nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn là: 239.009.996 đồng (hai trăm ba mươi chín triệu chín nghìn chín trăm chín sáu đồng) theo các Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số: 132/2016/HĐTDTDH-CN/SHB.112000 ký ngày 14/06/2016, Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số: 911/2018/HĐTDTDH-CN/SHB.112000 ký ngày 18/10/2018 và các Phụ lục, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung các Hợp đồng tín dụng trên cho đến khi ông TVT và bà NTH hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội.

Kể từ ngày 20/12/2023, ông TVT và bà NTH phải tiếp tục chịu lãi theo mức lãi suất thỏa thuận theo các Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số: 132/2016/HĐTDTDH-CN/SHB.112000 ký ngày 14/06/2016, Hợp đồng tín dụng trung dài hạn số: 911/2018/HĐTDTDH-CN/SHB.112000 ký ngày 18/10/2018 và các Phụ lục, Hợp đồng sửa đổi, bổ sung các Hợp đồng tín dụng trên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trong trường hợp ông TVT và bà NTH không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì bị đơn là ông TVT, bà NTH và những người có quyền nghĩa vụ liên quan khác đồng ý để Ngân hàng SHB có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay là: Căn hộ chung cư số 601, Đơn nguyên 2, Tòa nhà T1 – Thăng Long Victory, diện tích 86,9 m2, gắn liền với thửa đất số: -/-, tờ bản đồ số: -/-, địa chỉ: Dự án tổ hợp chung cư và dịch vụ hỗn hợp tại lô HH1 Khu đô thị NAK, xã AK, huyện Hoài Đức, Hà Nội theo Giấy Chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CO 869788, số vào sổ cấp GCN: CS 49196 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 27/09/2018.

Về án phí: Ông TVT và bà NTH tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 17.467.635 đồng (Mười bảy triệu bốn trăm sáu bảy nghìn sáu trăm ba mươi lăm đồng). Ngân hàng SHB không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng SHB số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng) theo Biên lai số BLTU/23/0005263 ngày 19 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ