vanban.org

Quyết định 13/2023/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu của bà Trương Thi H. Tuyên bố ông Dương Văn Q, sinh năm 1952; Địa chỉ: Khu phố V, phường Hiệp A, thành phố M, tỉnh Bình Dương là đã chết. Ngày chết của ông Dương Văn Q là ngày 28 tháng 5 năm 2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật dân sự xác định ngày chết; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 13/2023/QĐST-DSThủ Dầu Một, ngày 27 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Cảnh Khang.

Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Kim Thoa – Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương tham gia phiên họp: Bà Lưu Kim Hằng - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 14/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 12/2023/QĐST-DS ngày 13 tháng 11 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trương Thị H, sinh năm 1962; địa chỉ: Khu phố V, phường Hiệp A, thành phố M, tỉnh Bình Dương.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Dương Quang Q, sinh năm 1984;

- Bà Dương Thị Thanh L, sinh năm 1989;

- Ông Dương Quang Trung K, sinh năm 1991;

- Ông Dương Hữu P, sinh năm 2006;

Cùng địa chỉ: Khu phố V, phường Hiệp A, thành phố M, tỉnh Bình Dương.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Trong đơn yêu cầu, quá trình tố tụng người yêu cầu bà Trương Thị H trình bày: Bà Trương Thị H và ông Dương Văn Q là vợ chồng có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã (nay là phường) Tương H, thị xã (nay là thành phố) M, tỉnh Bình Dương, vợ chồng có 04 người con tên Dương Quang Q, sinh năm 1984; Dương Thị Thanh L, sinh năm 1989, Dương Quang Trung K, sinh năm 1991 và Dương Hữu P, sinh năm 2006. Năm 2007 ông Q đã bỏ đi đến nay gia đình đã tìm kiếm nhiều năm những không rõ tung tích. Năm 2020 bà H yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Q mất tích được Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương giải quyết tuyên bố ông Dương Văn Q mất tích theo Quyết định giải quyết việc dân sự số 11/2020/QĐST-VDS ngày 27 tháng 5 năm 2020 nhưng đến nay vẫn không có tung tích gì. Do đó, nay bà Huệ yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Dương Văn Q là đã chết.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên Q ông Dương Quang Q, bà Dương Thị Thanh L, ông Dương Quang Trung K và ông Dương Hữu P quá trình tố tụng trình bày: Thống nhất trình bày của bà H về quan hệ huyết thống cũng như trình bày về thời gian ông Q bỏ nhà đi đến nay không có tung tích gì. Do đó, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà H về việc tuyên bố ông Dương Văn Q là đã chết.

- Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên: Trong quá trình thụ lý giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký đã tuân thủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định. Đề nghị Tòa án căn cứ điểm c khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự, Điều 393 Bộ luật tố tụng dân sự, chấp nhận yêu cầu của bà Trương Thị H. Tuyên bố ông Dương Văn Q, sinh năm 1952; Địa chỉ: Khu phố V, phường Hiệp A, thành phố M, tỉnh Bình Dương là đã chết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Bà Trương Thị H yêu cầu tuyên bố ông Dương Văn Q có nơi cư trú cuối cùng trước khi biệt tích là: Khu phố V, phường Hiệp A, thành phố M, tỉnh Bình Dương là đã chết. Căn cứ vào khoản 4 Điều 27 Bộ luật dân sự; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu giải quyết việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Xét yêu cầu của bà Trương Thị H: Căn cứ lời trình bày của người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên Q thì ông Q đã bỏ nhà đi từ năm 2007 và đã bị Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương tuyên bố mất tích theo Quyết định giải quyết việc dân sự số 11/2020/QĐST-VDS ngày 27 tháng 5 năm 2020 nhưng đến nay không có tung tích gì.

Sau khi thụ lý yêu cầu của bà Huệ, Tòa án đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự đối với ông Dương Văn Q theo khoản 2 Điều 388 Bộ luật tố tụng dân sự. Nhưng đến nay đã quá 04 (bốn) tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên Tòa án vẫn không nhận được bất cứ tin tức nào về ông Dương Văn Q.

Như vậy, sau 03 (ba) năm kể từ ngày Quyết định giải quyết việc dân sự số 11/2020/QĐST-VDS ngày 27 tháng 5 năm 2020 tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà ông Dương Văn Q không có tin tức xác thực là còn sống nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 71 Bộ luật dân sự, Toà án có đủ cơ sở tuyên bố ông Dương Văn Q là đã chết.

Về xác định ngày chết: Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương tuyên bố ông Dương Văn Q mất tích Quyết định giải quyết việc dân sự số 11/2020/QĐST-VDS ngày 27 tháng 5 năm 2020. Do đó, căn cứ điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 71 Bộ luật dân sự xác định ngày chết của ông Dương Văn Q là ngày 28 tháng 5 năm 2023.

Khi Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì quan hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết. Quan hệ tài sản của người đó được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của người chết giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Xét ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên họp là có cơ sở nên chấp nhận.

Về lệ phí và chi phí tố tụng: Người yêu cầu bà Trương Thị H là người cao tuổi có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí nên được miễn nộp. Chi phí thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng bà H phải chịu và đã nộp xong.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 391, Điều 393, Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 385 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 71 và Điều 72 Bộ luật dân sự;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trương Thi H.

Tuyên bố ông Dương Văn Q, sinh năm 1952; Địa chỉ: Khu phố V, phường Hiệp A, thành phố M, tỉnh Bình Dương là đã chết. Ngày chết của ông Dương Văn Q là ngày 28 tháng 5 năm 2023.

Quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì các Q hệ về hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của ông Dương Văn Q được giải quyết như đối với người đã chết. Quan hệ tài sản của ông Dương Văn Q được giải quyết như đối với người đã chết; tài sản của ông Dương Văn Q được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Trương Thị H được miễn toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên Q có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt tại phiên họp, được quyền kháng cáo trong hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết.

Cỡ chữ